Jafumin

Jafumin

Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin

Dạng bào chế:Thuốc cốm

Đóng gói:Hộp 2 túi nhôm x 10 gói x 2,5g

Thành phần:

L-leucin 320,3mg; L-isoleucin 203,9mg; L-Lysin HCl 291 mg; L-Phenylalanin 320,3mg; L-threonin 145,7mg; L-valin 233mg; L-tryptophan 72,9mg; L-Histidin hydroclorid monohydrat 216,2mg; L-Methionin 320,3mg

SĐK:VD-26790-17

 

Nhà sản xuất:

Công ty CPDP Gia Nguyễn - VIỆT NAM

Estore>

 

Nhà đăng ký:

Công ty CPDP Gia Nguyễn

Estore>

Chỉ định:

Thuốc cung cấp các acid amin cho bệnh nhân suy thận mạn tính.

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống.

Liều thường dùng cho người lớn: uống 1 gói/lần, 3 lần/ngày, sau bữa ăn. Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Trong thành phần có một số acid amin và một loại tá dược ít tan trong nước. Vì vậy, khi pha sẽ còn có những tiểu phân chưa tan, bệnh nhân có thể lắc đều và uống hết hoặc thêm nước và khuấy khoảng 3-5 phút để tạo thành dung dịch tan hoàn toàn và uống hết.

Chống chỉ định:

Những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (sự mất cân bằng acid amin có thể nặng thêm do việc sử dụng Jafumin dẫn đến hôn mê gan)

Tác dụng phụ:

Các phản ứng phụ thường gặp nhất đã được quan sát thấy là buồn nôn, chán ăn, nôn, đầy bụng, khó chịu ở miệng (bao gồm cảm giác khô miệng, khát) và tăng AST (GOT) và ALT (GPT).

Quá mẫn (*) Nổi ban, mề đay toàn thân , ngứa (< 0,1%)
Tiêu hóa Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở miệng (bao gồm cảm giác khô miệng, khát), đầy bụng (0,1% - < 5% )
Gan Tăng AST (GOT) và ALT (GPT) (0,1% - < 5% )
Thận Tăng nitơ urê huyết (BUN) (< 0,1%)

Nếu quan sát thấy những triệu chứng trên, nên ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.